Kawasaki Ninja 400 2018- 2019 Giá bán bao nhiêu? Đánh giá thông số kỹ thuật

Đánh giá xe Kawasaki Ninja 400 2018, giá bao nhiêu 2019, Thông số kỹ thuật, giá bán, hình ảnh  trải nghiệm tử người dùng Kawasaki Ninja tại Việt Nam


Trải nghiệm của mình về chiếc Kawasaki Ninja 400 ABS 2018, mình mượn được từ một người bạn và sử dụng để đi làm hằng ngày, chở vợ đi chơi, thử chạy hơn 100km đường trường và đường hỗn hợp.

Giá xe Kawasaki Ninja 400 2019 mới nhất tháng 9/2019

Mẫu xe Giá đề xuất Giá đại lý Giá lăn bánh tạm tính
Kawasaki Ninja 400 ABS (màu đen) 159.000.000 152.000.000 163.716.000
Kawasaki Ninja 400 ABS (màu đỏ, xám) 162.000.000 156.000.000 167.866.000

Đánh giá xe Kawasaki Ninja 400 2018 về thiết kế

Ninja 400 được thiết kế mới hoàn toàn từ dàn áo cho đến động cơ, nếu chưa thấy xe ngoài đời mà chỉ nhìn trên hình thì chúng ta sẽ có cảm nhận là nhìn xe hơi cục mịch, mà thiệt, tìm góc chụp đẹp cũng khó, phần đầu to bè còn phần gắp và thân sau thì nhỏ rất mất cân đối.
Kawasaki Ninja 400 2018, Mua bán xe Kawasaki Ninja 400 2018, Đánh giá xe Kawasaki Ninja 400 2018, Thông số kỹ thuật Kawasaki Ninja 400 2018, GIÁ XE Kawasaki Ninja 400
Tuy vậy, nhìn xe thực tế và đặc biệt là nhìn người chạy xe trên đường rất thu hút, khi dừng xe đổ xăng nhiều bác hỏi mình: “xe này 1000 phân khối hả con”, một phần vì tiếng pô độ khá đã tai. Ninja theo đúng nghĩa đen phải ẩn mình không ai thấy, vậy mà chạy chiếc Ninja này ai cũng để ý, tưởng đâu Z1000 hay xe đua cỡ ZX10r.
Kawasaki Ninja 400 2018 2019 Giá bán bao nhiêu Đánh giá thông số kỹ thuật1
Đồng hồ vòng tua dạng kim, các thông số như số đang chạy, tốc độ, số km đi được được hiển thị dang điện tử đơn sắc. Phần hiển thị thời gian cực kì hữu ích nha anh em, chạy xe đi làm buổi sáng nếu thấy trễ thì … đùa thôi nha
Kawasaki Ninja 400 2018, Mua bán xe Kawasaki Ninja 400 2018, Đánh giá xe Kawasaki Ninja 400 2018, Thông số kỹ thuật Kawasaki Ninja 400 2018, GIÁ XE Kawasaki Ninja 400
Đầu đèn với mình là phần xấu nhất, dù thiết kế theo phom của Ninja 650 nhưng nhìn lâu cũng không ưng nổi. Chóa đèn sử dụng công nghệ LED nhưng đi ban đêm rất chán, anh bạn mình có trang bị thêm hai đèn trợ sáng gắn chống đổ hai bên, bạn nào đi tour nên chăm chút phần chiếu sáng để an toàn hơn nhé.
Kính hậu nguyên bản cho tầm nhìn rộng và bao quát, tuy nhiên là phần đáng chê nhất! Thiết kế quá dài và quá xa tầm người lái, nếu muốn chỉnh kính khi đang lái xe bạn sẽ phải vươn người tới trước, chạy trong thành phố mình phải gập kính lại vì nhiều tính huống suýt va quẹt rất nguy hiểm.
Kawasaki Ninja 400 2018 2019 Giá bán bao nhiêu Đánh giá thông số kỹ thuật3
Đèn hậu là phần mình thích nhất, thiết kế style Z1000 và ZX10r (2016-2018) nhìn là yêu liền. Đèn sử dụng công nghệ LED, đi đêm nhìn xe từ phía sau cực kì ngầu.
Dè gắn biển số được lược bỏ và chơi style đút gầm, bài độ giúp phần ‘mông xe’ thanh thoát và đẹp hơn. Tuy nhiên, nhược điểm là đi mưa sẽ bị văng bùn đất, nếu chở 2 thì lưng người ngồi sau xem như tan nát, muốn đẹp phải chịu hy sinh nha
Kawasaki Ninja 400 2018, Mua bán xe Kawasaki Ninja 400 2018, Đánh giá xe Kawasaki Ninja 400 2018, Thông số kỹ thuật Kawasaki Ninja 400 2018, GIÁ XE Kawasaki Ninja 400
Ống xả nguyên bản được thay bằng ống xả hiệu Two Brothers chính hãng cho âm thanh rất đã tai! Kéo tua máy càng cao tiếng pô nghe càng phê, chạy đường trường cứ muốn chạy nhanh để nghe tiếng pô thôi . Mình có quay clip ngắn bên dưới, anh em đeo tai nghe để cảm nhận rõ hơn nhé, 2 máy nhưng cũng lực lắm chứ.
Thay pô là bài độ ‘tiêu chuẩn’ khi mua xe mô tô, với mình thì thay pô cho Ninja 400 là quá chuẩn bài vì pô nguyên bản rất to và thô, tiếng pô zin cũng quá hiền. Thay xong nhìn xe cứng hẳn ra!

Cảm giác lái và tư thế ngồi

Ghi đông nguyên bản đã được thay bằng ghi đông Driven Racing thấp hơn đáng kể, thay đổi này ảnh hưởng rất lớn đến cảm giác lái của mình.
Kawasaki Ninja 400 2018, Mua bán xe Kawasaki Ninja 400 2018, Đánh giá xe Kawasaki Ninja 400 2018, Thông số kỹ thuật Kawasaki Ninja 400 2018, GIÁ XE Kawasaki Ninja 400
Kawasaki giới thiệu rằng Ninja 400 thiết lập tiêu chuẩn mới cho việc lái Sport Bike hằng ngày (Setting a new standard for Everyday Epic Sport Riding), do vậy ghi đông zin được thiết kế cao cho tư thế ngồi thẳng lưng rất thoải mái. Mình có mượn xe (khi chưa thay ghi đông) và chạy đi làm từ Tân Phú sang Quận 3, cảm nhận là tư thế lái cực kì thoải mái, lưng thẳng và lái như một chiếc Naked bike, mô tả dễ hiểu hơn là lái Ninja 400 sướng hơn cả Z300. Xe tuy có phần yếm to bè nhưng xào chẻ trong phố vô tư, hoàn toàn không có cảm giác cồng kềnh, góc đánh lái cũng rất rộng.

Kawasaki Ninja 400 2018 2019 Giá bán bao nhiêu Đánh giá thông số kỹ thuật6
Dáng ngồi ghi đông độ, ghi đông zin sẽ cao hơn và lưng sẽ thẳng hơn.

Đa phần anh em chơi Ninja 400 đều thay ghi đông thấp vì muốn chiếc xe mình thuần sport hơn, ngồi chồm ngầu hơn và lên hình cũng chất nữa. Còn riêng mình thì do không quen nên ban đầu hơi mỏi lưng, ai mà hay chở 2 ngồi sport chồm kiểu này là cực hình khi đi phố luôn.
Một điểm đáng lưu ý là khi chạy xe ở ngưỡng vòng tua cao (6000 trở lên) tay lái rung và cực kì rần, mình chưa chạy ghi đông zin nhiều nên không rõ có bị không, theo bạn mình thì zin cũng rần rất dữ nên ảnh mới thay bộ mới này nhưng không khắc phục được nhiều.
Kawasaki Ninja 400 2018 2019 Giá bán bao nhiêu Đánh giá thông số kỹ thuật7
Ninja 400 được trang bị bộ ly hợp chống trượt (slipper clutch) nên côn bóp cực kì nhẹ, mình gần như quên mất việc bóp côn khi chạy xe, việc sang số diễn ra rất tự nhiên và thoải mái.
Kawasaki Ninja 400 2018 2019 Giá bán bao nhiêu Đánh giá thông số kỹ thuật9
Yên xe phân tầng dáng thể thao, chiều cao yên trước là 785mm mình cao 1m7 chống chân thoải mái, yên trước cho cảm giác êm, thoải mái khi chạy đường trường lâu, lúc xuống xe sau hơn 1 tiếng 30 phút mình cũng không có cảm giác mông bị tê. Yên sau cao và mỏng, người ngồi sau khó có thể yên vị khi xe đi qua những đoạn dằn hoặc khi thắng, chông chênh và cảm giác rất không an toàn.

Hệ thống thắng và giảm xóc


Kawasaki Ninja 400 2018 2019 Giá bán bao nhiêu Đánh giá thông số kỹ thuật10
Ninja 400 sử dụng phuộc ống lồng phía trước và lò xo phuộc đơn phía sau, theo kinh nghiệm của mình thì phuộc dạng này dễ bảo dưỡng và sửa chữa hơn so với loại hành trình ngược (up-side-down). Trải nghiệm đường trường phuộc cho cảm giác đằm chắc, an toàn, phuộc sau hơi cứng một chút. Phuộc vẫn cho cảm giác tự tin khi mình vào cua chậm và góc rộng (không biết đè cua và xe không phải của mình nên không làm liều được
Kawasaki Ninja 400 2018 2019 Giá bán bao nhiêu Đánh giá thông số kỹ thuật11

Lò xo phuộc đơn phía sau

Kawasaki Ninja 400 2018 2019 Giá bán bao nhiêu Đánh giá thông số kỹ thuật12
Xe sử dụng heo thắng 2pis trước sau và hệ thống ABS (chống bó cứng phanh), mình thường quan sát, ít thắng gấp và sử dụng thắng số nên không có cảm nhận rõ ràng về ABS, đôi lần thử thắng trước và sau ở tốc độ thấp thì nhận thấy thắng rất rất nhạy. So sánh với Z300 mình từng chạy thì hệ thống thắng trên Ninja 400 đã được nâng cấp đáng kể, mình có thể điều khiển thắng trước bằng một ngón tay và cảm nhận lực thắng (không rõ ràng từng nấc thắng) nhưng vẫn rất ngon.
Thử xài thắng số khi dừng đèn đỏ, chạy nhanh và về liền một lúc 2 số khá nhẹ nhàng, lực ghì mềm không gắt và tất nhiên là bánh sau không bị sàn. Slipper clutch mà lị, Ngon!

Đánh giá xe Kawasaki Ninja 400 2018 về Động cơ

Khối động cơ của Ninja 400 có công suất cực đại 45 mã lực tại 10.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 38 Nm tại 8.000 vòng/phút. Hệ truyền động vẫn là loại hộp số 6 cấp côn tay và bộ ly hợp ướt đa đĩa. Kawasaki thiết kế hộp gió lớn hơn để cung cấp lượng khí nạp vào buồng đốt hiệu quả hơn. Đặc biệt, khối động cơ mới còn nhẹ hơn 1 kg so với Ninja 250, kết hợp cùng bộ khung mới giúp trọng lượng tổng thể của Ninja 400 nhẹ hơn 8 kg, đạt 168 kg.
Một trong những tính năng đáng chú ý trên Ninja 400 đó là bộ ly hợp chống trượt (slipper clutch), giúp người lái kiểm soát tốt hơn khi về số gấp ở tốc độ cao. Hệ thống giảm xóc được nâng cấp lên đường kính 41 mm so với 37 mm của Ninja 300, giúp cải thiện độ cứng chắc và hiệu suất khi vận hành. Trong khi đó, hệ thống phanh đĩa trước cũng có đường kính lớn hơn (310 mm) và bánh sau có cỡ lốp 150/60, trên Ninja 300 chỉ là 140/70. Nâng cấp cuối cùng đó là đèn pha chóa đôi công nghệ LED giúp tăng khả năng chiếu sáng khi chạy trời tối.
Xe đòi số khá sớm do momen xoắn cực đại của xe đạt 8.000 vòng/ phút, vào số 1 kéo lên khoảng 6.500 vòng/ phút đã nghe động cơ rú to đòi sang số. Nước đầu của xe bốc nhưng xét ra là hiền nếu so với MT03 hay Z300, mình thử chạy phố số 3 tốc khoảng 60km/h thì máy êm và chạy rất thoải mái.
Kawasaki Ninja 400 2018 2019 Giá bán bao nhiêu Đánh giá thông số kỹ thuật13
Mình chạy đường trường trung bình khoảng 80km/h, có đoạn lên hơn 120km/h và xe đáp ứng rất tốt, Ninja 400 cho mình cảm giác rất đằm chắc và an toàn. Phần test max speed anh em ghé Youtube tham khảo nhé
Ninja 400 đi đường đông kẹt xe mình cảm nhận phần đùi chỉ hơi ấm ấm, còn đường trường thì hoàn toàn mát mẻ, anh em yên tâm phần này nha.

Khả năng tiêu hao nhiên liệu



Dung tích bình xăng của Ninja 400 là 14 lít, mình đổ khoảng 200 nghìn thì full nấc xăng trên đồng hồ. Tiêu hao qua hơn 4.000km trung bình là 20.5 km/l (theo đồng hồ trên xe). Xe 400 phân khối tiêu hao vầy theo anh em sử dụng hằng ngày hợp lí không?
Kawasaki Ninja 400 2018 2019 Giá bán bao nhiêu Đánh giá thông số kỹ thuật14
Xe có dung tích nhớt là 1.6 lít (thay lọc nhớt luôn là chẵn 2 lít).

Đánh giá ưu nhược điểm Kawasaki Ninja 400 ABS  2018


Ưu điểm

– Kiểu dáng gọn gàng thể thao, sport city phù hợp sử dụng đi làm hằng ngày,
– Côn nhẹ, ga đầu hiền rất phù hợp cho người mới,
– Góc đánh lái rộng, lanh, xào chẻ ngọt ngào khi chạy phố,
– Động cơ 400 phân khối mạnh mẽ, đáp ứng tốt khi đi đường trường,
– Đồng hồ điện tử hiển thị chi tiết các thông số.

Nhược điểm

– Kính hậu xa tầm người lái, vươn dài dễ gây nguy hiểm,
– Ghi đông tay lái rần khi lên tua máy cao,
– Yên sau mỏng và nhỏ.

Thông số kỹ thuật Kawasaki Ninja 400 2018

    • Động cơ: 2 xy lanh, DOHC, 4 van/xy lanh, 399 cc
    • Đường kính x hành trình piston: 70 x 51,8 mm
    • Tỉ số nén: 11.5:1
    • Hệ thống phun xăng: Điện tử
    • Hệ thống khởi động: Điện
    • Hệ thống làm mát: Chất lỏng
    • Công suất: 45 HP@10.000 rpm
    • Mô-men xoắn: 38 Nm@8.000 rpm
    • Hộp số: 6 cấp côn tay
    • Phanh trước: Đĩa đơn 310 mm, 2 piston, ABS

Phanh sau: Đĩa đơn 220 mm, 2 piston, ABS

  • Bánh xe: 17″, lốp trước 110/70, lốp sau 150/60
  • Kích thước (DxRxC): 1.990 x 710 x 1.120 mm
  • Chiều dài cơ sở: 1.405 mm
  • Chiều cao gầm: 140 mm
  • Chiều cao yên: 785 mm
  • Dung tích bình xăng: 14 lít
  • Trọng lượng khô: 168 kg

Nguồn Thành Viên IELTSVUIVE/ Tinhte vn

Click to rate this post!
[Total: 0 Average: 0]