Đánh giá xe Honda Jazz 2019: Giá bao nhiêu – Thông số kỹ thuật

Đánh giá xe Honda Jazz 2019: Giá bao nhiêu – Thông số kỹ thuật Các chuyên giá đánh giá xe Honda Jazz 2018 đơn giản là một mẫu xe subcompact hatchback tuyệt vời dành cho những khách hàng bình dân muốn sở hữu một chiếc xe có thiết kế thể thao và linh hoạt.

Honda Jazz 2019 ra mắt

Honda Jazz là mẫu xe hạng B lần đầu tham gia phân khúc cạnh tranh với đối thủ đồng hương Toyota Yaris, Mazda 2 hatchback, Suzuki Swift… Honda Jazz 2018 được thương hiệu Nhật Bản giới thiệu lần đầu tại VMS 2017 với thiết kế trẻ trung, nội thất được thiết kế linh hoạt nên đã được sự đón nhận nhiệt tình của người tiêu dùng Việt Nam.
gia lan banh honda jazz 2018 tai tp hcm17
Honda Jazz 2018 nhập khẩu nguyên chiếc từ thị trường Thái Lan hưởng ưu đãi thuế 0% và lô xe đầu tiên đã được mở bán từ tháng 4/2018. Sau khi được bán chính thức, Honda Jazz 2018 ngay lập tức tạo dấu ấn khi đã vượt qua các đối thủ về doanh số bán hàng tại Việt Nam. Mẫu xe của Honda chính là “Jazz vị” còn thiếu mà người Việt cần trong những xe subcompact đã có ở nước ta.

Honda Jazz 2018 giá bao nhiêu tại Việt Nam

  1. Honda Jazz RS 539
  2. Honda Jazz VX 589
  3. Honda Jazz V 619

Thêm phiên bản  Honda Jazz RS Mugen giới hạn 50 chiếc với thiết kế thể thao hơn, giá bán 684 triệu đồng.
danh gia xe honda jazz 2019 gia xe honda jazz bao nhieu

Đánh giá xe Honda Jazz 2019 về Thiết kế

So với đối thủ chính là Yaris thì xe Honda Jazz 2018 có kích thước nhỏ hơn. Cụ thể, phiên bản này có chiều dài cơ sở 2530mm, các chiều dài, rộng, cao là 3989x1694x1524mm cùng khoảng sáng gầm 137mm. Với kích thước này, Jazz V rất thích hợp để di chuyển nội đô.
Honda Jazz201823
Honda Jazz 2019 sở hữu ngoại thất trẻ trung theo đúng ngôn ngữ thiết kế mà Honda theo đuổi cho những mẫu xe gần đây của thương hiệu Nhật Bản. Honda Jazz 2018 sở hữu kích thước khác nhau với 3 phiên bản đang phân phối ở Việt Nam, trong đó bản Jazz Rs có kích thước lớn nhất để mang đến không gian rộng rãi nhưng vẫn phù hợp di chuyển linh hoạt trong thành phố.
gia lan banh honda jazz 2018 tai tp hcm16
Có thể coi Honda Jazz 2018 là điểm sáng trong phân khúc hatchback hạng B khi sở hữu thiết kế trẻ trung, hiện đại. Theo đó, phần đầu xe Jazz 2018 có lưới tản nhiệt tổ ong được sơn đen, bên ngoài là những thanh ngang mạ crom giúp xe nổi bật hơn. Ở bản cao cấp, mặt ca-lăng xe có thêm logo “RS” để phân biệt với 2 phiên bản còn lại.

Cụm đèn trước của xe được thiết kế khá sắc sảo với 1 dải LED chạy ban ngày hiện đại. Tuy nhiên, kiểu bóng chính của xe cũng chỉ là kiểu halogen truyền thống. trừ phiên bản Honda Jazz RS

Về hệ thống chiếu sáng, Honda Jazz 2018 RS được trang bị công nghệ Full-LED ở đèn pha, đèn định vị ban ngày. Trong khi đó, Jazz bản V và VX chỉ là bóng Halogen nhưng vẫn có bóng LED ở đèn chạy ban ngày. Ngoài ra, duy chỉ có phiên bản cao cấp của Honda Jazz 2018 được trang bị đèn sương mù dạng Halogen và cản trước dạng thể thao cũng được ưu ái trên bản đắt tiền này.​

Honda Jazz201825

Thân xe Honda Jazz 2018 bản cao cấp và tiêu chuẩn

Thân xe Honda Jazz 2018 được thiết kế với nhiều đường gân, bản RS được ốp thân xe thể thao cá tính hơn, 2 bản còn lại không có trang bị này. “Dàn chân” của Honda Jazz 2018 là bánh hợp kim 5 chấu kép kích thước 15 inch ở bản tiêu chuẩn và 16 inch trên 2 bản cao cấp. Gương chiếu hậu xe Jazz 2018 được sơn đen thể thao, tích hợp đèn báo rẽ ở bản RS, bản VX đồng màu với thân xe tích hợp đèn báo rẽ còn phiên bản tiêu chuẩn không được tích hợp.
Honda Jazz201815


Đuôi xe Honda Jazz 2019 thể thao

Bước đến phần hậu, Honda Jazz 2018 được trang bị hệ thống đèn hậu, đèn phanh trên cao dạng LED cho cả 3 phiên bản. Bản RS được trang bị cản sau và cánh gió thể thao giúp đuôi xe trở nên hiện đại hơn. Ở phiên bản thấp cấp nhất, khách hàng cũng sẽ không thấy camera lùi xuất hiện mà chỉ có trên 2 bản cao cấp của Jazz 2018.


Mâm xe của Jazz  cũng nhỏ hơn các anh em của mình. Theo đó, phiên bản này chỉ có mâm xe 15inch cùng thiết kế đa chấu, góc cạnh.
Honda Jazz201814

Đánh giá Nội thất Honda Jazz 2018

Trong phân khúc hatchback hạng B tại Việt Nam, Honda Jazz 2018 đang là mẫu xe có nội thất linh hoạt nhất nhờ thiết kế Magic Seat với 4 chế độ gập ghế giúp khách hàng tùy chọn không gian bên trong theo đúng nhu cầu.
Honda Jazz20181
​Xe Honda Jazz 1.5V 2019 có 5 vị trí ghế và đều được bọc nỉ. Chất liệu này chỉ dừng lại ở mức đủ dùng chứ không thể toát lên vẻ sang trọng, êm ái. Ghế lái của xe có thể chỉnh tay, hàng ghế 2 chỉnh gập. Xung quanh đó là các khoang, hộc, ngăn đựng tài liệu, vật dụng, tăng tính tiện ích cho người dùng. Theo đó, ghế ngồi xe Jazz được thiết kế gập 4 chế độ gồm:
• Chế độ tiện dụng: Khách hàng có thể gập phẳng hoàn toàn hàng ghế phía sau để cùng với phần cốp xe tạo thành một chiếc giường mini hoặc chứa những vật dụng có kích thước lớn.
 Chế độ đồ vật dài: Khi cần chở những vật dụng dài, người dùng có thể gập riêng ghế phụ phía trước và ghế sau lại, trong khi đó ghế lái và sau lái vẫn được giữ nguyên.
 Chế độ đồ vật cao: Với những đồ vật cao như cây cảnh, ghế ngồi phía sau có thể được gập lại mà phần lưng ghế vẫn giữ nguyên.
• Chế độ thư giãn: Ở chế độ này, khách hàng có thể ngả hoàn toàn hàng ghế trước để mang đến những chiếc giường giúp tạo ra không gian thư giãn khi dừng nghỉ cho những hành trình dài.
Honda Jazz201811Vô-lăng xe Honda Jazz 2018 cũng được thiết kế đặc trưng xe Honda với 3 chấu. Ở phiên bản Jazz RS 2018, tay lái được bọc da hiện đại hơn dạng Urethan ở 2 bản còn lại và cả 3 phiên bản khách hàng có thể chỉnh vô-lăng 4 hướng bằng tay, tích hợp phím điều khiển âm thanh và chế độ ga tự động. Ngay sau vô-lăng là bảng đồng hồ dạng Anlog với thiết kế 3 vòng tròn, chính giữa là bảng tốc độ, bên trái là bảng vòng tua và các thông tin của xe được hiển thị bên phải.
Honda Jazz20182 Honda Jazz20183
Bảng táp-lô xe Honda Jazz 2018 được thiết kế với chất liệu hoàn toàn là nhựa đen kèm theo đó là một vài chi tiết mạ bạc để tạo điểm nhấn cho khu vực này. Trung tâm táp-lô là màn hình cảm ứng 7 inch cho 2 bản đắt tiền còn bản thấp cấp của Jazz là màn hình tiêu chuẩn hỗ trợ kết nối USB/Bluetooth/AM/FM.

Đánh giá trang bị Tiện nghi

Honda Jazz201819 Honda Jazz201811 Honda Jazz20186 Honda Jazz20187
Hệ thống giải trí của xe Honda Jazz 2018 gồm màn hình cảm ứng 7 inch ở 2 bản RS và VX còn bản V chỉ là đầu CD. Hệ thống âm thanh của Jazz 2018 gồm 4 loa ở 2 bản thấp cấp và 6 loa trên phiên bản Jazz RS. Điều hòa trên bản tiêu chuẩn chỉ chỉnh tay và 2 bản còn lại là điều hòa tự động điều chỉnh trên màn hình cảm ứng.
Ngoài ra, Honda Jazz 2018 có một số tiện nghi khác được công bố như: Khóa cửa tự động, nút bấm khởi động, cổng sạc 12V, gạt mưa tự động, đèn cốp,..
Honda Jazz20189
Một điểm cộng nữa cho Jazz là nhiều hộc chứa đồ được bố trí rải rác khắp cabin, phục vụ khách hàng nữ thường mang nhiều đồ cá nhân như túi xách, điện thoại hay cà phê.
Honda Jazz20189
Khi không gập hàng ghế thứ 2, thể tích khoang hành lý đạt 359 lít (trên Mazda 2 hatchback chỉ 280 lít). Còn nếu gập phẳng hàng ghế này lại thì người dùng sẽ có một không gian “thênh thang” lên đến 881 lít, phù hợp với 2 người đi chơi xa, mang nhiều hành lý

Đánh giá xe Honda Jazz 2019 về an toàn

Xe Honda Jazz 2019 được trang bị phanh trước dạng đĩa, phanh sau tang trống. Hỗ trợ cho 2 phanh này là bộ 3: ABS, EBD, BA. Bên cạnh đó là 2 túi khí cho hàng ghế trước.
Honda Jazz201820
Trên cả 3 phiên bản xe Honda Jazz 2018 đều có những trang bị an toàn cơ bản như: Chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EDB, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, khóa cửa tự động, khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE…
Honda Jazz201818
Ngoài ra, 2 phiên bản VX và RS của Honda Jazz 2018 còn có những trang bị hiện đại hơn như: Hệ thống cân bằng điện tử VSA, kiểm soát lực kéo TCS, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA, camera lùi 3 góc quay. Riêng Honda Jazz 2018 bản RS có 6 túi khí an toàn còn 2 bản thấp cấp chỉ là 2 túi khí.

Đánh giá xe Honda Jazz 2018 về động cơ

Cả 3 phiên bản xe Honda Jazz 2018 đều được trang bị động cơ dung tích 1.5L i-VTEC SOHC điều khiển van biến thiên điện tử cho công suất cực đại 118 mã lực và mô-men xoắn 145 Nm. Với sức mạnh trên, Honda Jazz 2018 hiện là mẫu xe có công suất lớn nhất trong phân khúc hatchback hạng B tại thị trường Việt Nam.
Honda Jazz201822
Bên cạnh đó, Honda Jazz 2018 có 3 chế độ lái gồm: Tiết kiệm nhiên liệu Econ Mode, chức năng hướng dẫn lái tiết kiệm nhiên liệu Econ Coaching, chế độ lái thể thao với lẫy chuyển số trên vô-lăng chỉ trên 2 bản cao cấp.

Đánh giá xe Honda Jazz 2018 về tiêu thụ nhiên liệu

Honda Jazz20186
Mặc dù tạo ra công suất lớn nhất phân khúc nhưng ưu điểm của xe Honda Jazz 2018 là sở hữu dung tích xi-lanh nhỏ nên xe có mức tiêu thụ nhiên liệu khá ấn tượng cụ thể như sau:
Mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường hỗn hợp: 5,6L/100Km.
Mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường nội đô: 7,2L/100Km.
Mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường cao tốc: 4,7L/100Km.

Đánh giá ưu nhược điểm Honda Jazz 2018

Với nhiều điểm nổi bật trong phân khúc như thiết kế hiện đại, nội thất linh hoạt, trang bị tiện nghi đáng tiền trong phân khúc nên Honda Jazz 2018 đang là lựa chọn tốt bậc nhất phân khúc xe 5 cửa hạng B.
Honda Jazz2018
Ưu điểm xe Honda Jazz 2018: Thiết kế ngoại thất thể thao, trẻ trung, nội thất tiện dụng và có nhiều lựa chọn phiên bản với mức giá khác nhau.
Nhược điểm xe Honda Jazz 2018: Xe không có tùy chọn ghế bọc da, màn hình cảm ứng đời cũ không cho độ nhanh nhạy cần thiết.

Đánh giá chung Honda Jazz 2019

Honda Jazz có lợi thế về thiết kế, khoang cabin linh hoạt sử dụng, tính năng tiện nghi và an toàn vừa đủ cho nhu cầu đi phố, dã ngoại. Bên cạnh đó là một số điểm trừ nhỏ như ghế nỉ, cách âm chưa tốt ở tốc độ cao.

Nếu bạn là một người phụ nữ hiện đại, cần nhiều công nghệ, muốn di chuyển dễ dàng trong phố đông đúc, mang nhiều hành lý khi đi xa thì Honda Jazz 2019 là một lựa chọn đáng cân nhắc

Thông số kỹ thuật Honda Jazz 2019

Honda Jazz VX

544 triệu

Honda Jazz VX

594 triệu

Honda Jazz RS

624 triệu

Honda Jazz

624 triệu
Dáng xe
Hatchback
Dáng xe
Hatchback
Dáng xe
Hatchback
Dáng xe
Hatchback
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Kiểu động cơKiểu động cơKiểu động cơKiểu động cơ
Công suất cực đại
118.00 mã lực , tại 6600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
118.00 mã lực , tại 6600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
118.00 mã lực , tại 6600.00 vòng/phút
Công suất cực đại
Momen xoắn cực đại
145.00 Nm , tại 4600 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
145.00 Nm , tại 4600 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
145.00 Nm , tại 4600 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
Hộp sốHộp sốHộp sốHộp số
Kiểu dẫn độngKiểu dẫn độngKiểu dẫn độngKiểu dẫn động
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
Cơ vùng
Điều hòa
Tự động vùng
Điều hòa
Tự động vùng
Điều hòa
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
4 túi khí
Số lượng túi khí
6 túi khí
Số lượng túi k

Theo banxehoi com