Featured, Giá VinFast 2020

Bảng giá xe VinFast 2020: Khuyến mãi mới nhất

Giá xe VinFast 2019, giá ô tô, xe máy điện Vinfats, VinFast Fadil, LUX SA2.0 và LUX A2.0, Klara, Thông tin khuyến mãi, giảm giá xe mới nhất tại đại lý


Nhà sản xuất ô tô Việt Nam VinFast được điều chỉnh tăng giá bán, cao nhất gần 65 triệu đồng đối với mẫu Lux SA2.0 và 59 triệu đồng đối với mẫu Lux A2.0.

Bảng giá xe ô tô VinFast 2020

Dưới đây là bảng giá xe VinFast mới nhất t2020:

Phiên bản xe Giá xe niêm yết

(triệu đồng)

Khuyến mại

 

Vinfast Fadil Standard 395 call
Vinfast Fadil Plus 429 call
Vinfast Lux A2.0 Standard 1099 call
Vinfast Lux A2.0 Plus 1187 call
Vinfast Lux A2.0 Premium (đen) 1337 call
Vinfast Lux A2.0 Premium (nâu, be) 1348 call
Vinfast Lux SA2.0 Standard 1530 call
Vinfast Lux SA2.0 Plus 1614 call
Vinfast Lux SA2.0 Premium (đen) 1803 call
Vinfast Lux SA2.0 Premium (nâu, be) 1814 call

Cụ thể, đối với phiên bản sedan Lux A2.0 giá bán của xe tăng 59 triệu đồng. Giá bán của Lux A2.0 bản tiêu chuẩn là 1,099 tỷ đồng; bản nâng cao là 1,187 tỷ đồng; bản cao cấp là 1,3377 tỷ đồng hoặc 1,3487 tỷ đồng tùy theo màu da nội thất.

Sedan Lux A2.0 tăng giá 59 triệu đồng so với giá bán cũ 

Đối với mẫu SUV Lux SA2.0, giá bán của xe tăng gần 65 triệu đồng so với giá bán cũ.

Với việc điều chỉnh trên, giá bán của VinFast Lux SA2.0 trong tháng 11/2019 như sau: bản tiêu chuẩn là 1,53 tỷ đồng, bản nâng cao giá 1,6144 tỷ đồng, bản cao cấp giá 1,8034 tỷ đồng hoặc 1,8144 tỷ đồng tùy nội thất.

VinFast Fadil vẫn duy trì giá bán như tháng trước đó 

Riêng mẫu xe giá rẻ VinFast Fadil vẫn giữ nguyên giá bán. Cụ thể, phiên bản tiêu chuẩn (Base) giá 394,9 triệu đồng cho và bản nâng cao (Plus) giá 429 triệu đồng


Thông số kỹ thuật các mẫu xe Vinfast

  • Vinfast Lux A 2.0

Vinfast Lux A 2.0 có giá bán khởi điểm khá cao, từ 1,366 tỷ đồng. Có thể coi là cao hơn so với mặt bằng chung của các dòng sedan phân khúc D trên thị trường.

Giá lăn bánh VinFast Lux A2.0 

Hà Nội (PTB 12%) TP HCM (PTB 10%)
Giá tháng 5/2019 900 900
VAT 10% 90 90
Phí trước bạ 118,8 90
Phí đăng kiểm 0,34 0,34
Phí sử dụng đường bộ 1 năm 1,56 1,56
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 0,87 0,87
Phí ra biển 20 11
Giá lăn bánh 1.131,6 1.102,7

 

Thông tin xe Vinfast Lux A 2.0

Lux A 2.0 là dòng sedan 5 chỗ, hướng tới những khách hàng doanh nhân, sang trọng của Vinfast.Lấy thiết kế trên nền tảng khung gầm, động cơ của BMW Series 5. Lux A 2.0 hiện đang được đông đảo anh em chờ đợi để trải nghiệm thực tế.

Vinfast Lux A 2.0 là, mẫu xe sedan được phát triển dựa trên BMW 5-Series đời cũ. Xe sở hữu kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.973 x 1.900 x 1.464 mm, chiều dài trục cơ sở 2.968 mm, khoản sáng gầm 116 mm.
Nội thất xe nổi bật với màn hình cảm ứng 10,4 inch, kết nối điện thoại thông minh, điều khiển bằng giọng nói. Tích hợp bản đồ và chức năng dẫn đường trên bản cao cấp. Hệ thống ân thanh 8 loa trên bản tiêu chuẩn, 13 loa có Amplifer trên bản cao cấp. Hệ thống điều hoà 2 vùng độc độc lập, tự động, lọc không khí bằng ion.

Thông số kỹ thuật Vinfast Lux A 2.0

Thông tin chi tiết Bản tiêu chuẩn Bản cao cấp
Kích thước Dài x Rộng x Cao 4.973 x 1.900 x 1.464 mm
Chiều dài cơ sở 2.968 mm
Động cơ & vận hành Động cơ 2,0L động cơ tăng áp, I4, phun xăng trực tiếp
Công suất tối đa 174 mã lực @ 4.500 – 6.000 vòng/phút 228 mã lực @ 5.000 – 6.000 vòng/phút
Mô men xoắn cực đại 300 Nm @ 1.750 – 4.000 vòng/phút 350 Nm @ 1.750 – 4.500 vòng/phút
Hộp số Tự động 8 cấp FZ
Dẫn Động Cầu sau (RWD)
Hệ thống treo trước Độc lập kiểu MacPherson
Hệ thống treo sau Độc lập đa liên kết, có thanh cân bằng
Trợ lực lái Trợ lực thủy lực
Ngoại thất Đèn chiếu xa & chiếu gần LED
Đèn chiếu sáng ban ngày LED
Đèn sương mù trước LED
Đèn hậu LED
Tự động bật/tắt đèn
Gương chiếu hậu Chỉnh/gập điện, tích hợp đèn báo rẽ, sấy gương, tự điều chỉnh khi lùi
Mâm xe (la-zăng) Hợp kim nhôm
Kích thước mâm 18″ 19″
Nội thất Chất liệu bọc ghế Da tổng hợp Da cao cấp
Điều chỉnh hàng ghế trước Chỉnh điện 4 hướng + chỉnh cơ 2 hướng Chỉnh điện 8 hướng + đện lưng 4 hướng
Đồng hồ tốc độ Kỹ thuật số
Vô lăng Chỉnh cơ 4 hướng, bọc da, tích hợp chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay và kiểm soát hành trình
Nút bấm khởi động
Rèm che nắng kính sau chỉnh điện Không
Giải trí Hệ thống điều hoà Tự động 2 vùng
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 10,4″
Hệ thống âm thanh 8 loa 13 loa cao cấp
Wifi hotspot và sạc không dây Không
Định vị dẫn đường Không
Kết nối điện thoại, điều khiển bằng giọng nói
Trang bị an toàn Hệ thống phanh trước/sau Đĩa tản nhiệt / Đĩa
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử EBD
Hỗ trợ phanh gấp BA
Hệ thống cân bằng điện tử ESC
Chức năng kiểm soát lực kéo TCS
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA
Hỗ trợ xuống dốc HDC Không
Chức năng chống lật ROM
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe Phía sau Trước và sau
Camera lùi 360 độ
Móc cố định ghế trẻ em ISOFIX
Hệ thống túi khí 6 túi khí
Hệ thống cảnh báo điểm mù Không
An ninh Tự động khóa cửa, chống trộm, mã hóa chìa khóa

 

Vinfast Lux SA 2.0

Vinfast Lux SA 2.0 là dòng xe SUV, gầm cao 5 chổ, hướng tới những khách hàng gia đình, đi lại đa hình. Xe hiện đang có hai phiên bản tùy chọn là Tiêu chuẩn và Cao cấp.

Giá lăn bánh VinFast Lux SA2.0 tại Việt Nam
Hà Nội (PTB 12%) TP HCM (PTB 10%)
Giá công bố 1.286 1.286
VAT 10% 128,6 128,6
Phí trước bạ 169,7 141,4
Phí đăng kiểm 0,34 0,34
Phí sử dụng đường bộ 1 năm 1,5 1,5
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 0,87 0,87
Phí ra biển 20 11
Giá lăn bánh 1.607 1.569

VinFast Lux SA 2.0

Xe được trang bị hệ thống đèn chiếu xa, gần và định vị sử dụng công nghệ LED, đèn sương mù tích hợp chức năng chiếu góc và chờ dẫn đường. Logo VinFast hình chữ V nổi bật chính giữa lưới tản nhiệt. ở phía sau, cụm đèn hậu thiết kế dạng 3D và đèn phanh đều sử dụng công nghệ LED. Mâm xe thiết kế ấn tượng kích thước 19 inch trên bản tiêu chuẩn và 20 inch trên bảo cao cấp.


Bên trong, Lux SA2.0 được trang bị màn hình cảm ứng kích thước 10,4 inch kết nối điện thoại thông minh, điều khiển bằng giọng nói. Tích hợp bản đồ và chức năng dẫn đường trên bản cao cấp. Hệ thống âm thanh 8 loa trên bản tiêu chuẩn, 13 loa có Amplifer trên bản cao cấp. Hệ thống điều hoà 2 vùng độc độc lập, tự động, lọc không khí bằng ion.

Thông số kỹ thuật VinFast LUX SA 2.

Thông tin chi tiết Bản tiêu chuẩn Bản cao cấp
Kích thước Dài x Rộng x Cao 4.940 x 1.960 x 1.773 mm
Chiều dài cơ sở 2.933 mm
Động cơ & vận hành Động cơ 2,0L động cơ tăng áp, I4, phun xăng trực tiếp
Công suất tối đa 228 mã lực @ 5.000 – 6.000 vòng/phút
Mô men xoắn cực đại 350 Nm @ 1.750 – 4.500 vòng/phút
Hộp số Tự động 8 cấp FZ
Dẫn Động Cầu sau (RWD) Bốn bánh toàn thời gian (AWD)
Hệ thống treo trước Độc lập kiểu MacPherson
Hệ thống treo sau Độc lập đa liên kết, có thanh cân bằng
Trợ lực lái Trợ lực thủy lực
Ngoại thất Đèn chiếu xa & chiếu gần LED
Đèn chiếu sáng ban ngày LED
Đèn sương mù trước LED
Đèn hậu LED
Tự động bật/tắt đèn
Gương chiếu hậu Chỉnh/gập điện, tích hợp đèn báo rẽ, sấy gương, tự điều chỉnh khi lùi
Mâm xe (la-zăng) Hợp kim nhôm
Kích thước mâm 19″ 20″
Nội thất Chất liệu bọc ghế Da tổng hợp Da cao cấp
Điều chỉnh hàng ghế trước Chỉnh điện 4 hướng + chỉnh cơ 2 hướng Chỉnh điện 8 hướng + đện lưng 4 hướng
Đồng hồ tốc độ Kỹ thuật số
Vô lăng Chỉnh cơ 4 hướng, bọc da, tích hợp chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay và kiểm soát hành trình
Nút bấm khởi động
Rèm che nắng kính sau chỉnh điện Không
Giải trí Hệ thống điều hoà Tự động 2 vùng
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 10,4″
Hệ thống âm thanh 8 loa 13 loa cao cấp
Wifi hotspot và sạc không dây Không
Định vị dẫn đường Không
Kết nối điện thoại, điều khiển bằng giọng nói
Trang bị an toàn Hệ thống phanh trước/sau Đĩa tản nhiệt / Đĩa
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử EBD
Hỗ trợ phanh gấp BA
Hệ thống cân bằng điện tử ESC
Chức năng kiểm soát lực kéo TCS
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA
Hỗ trợ xuống dốc HDC Không
Chức năng chống lật ROM
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe Phía sau Trước và sau
Camera lùi 360 độ
Móc cố định ghế trẻ em ISOFIX
Hệ thống túi khí 6 túi khí
Hệ thống cảnh báo điểm mù Không
An ninh Tự động khóa cửa, chống trộm, mã hóa chìa khóa


Vinfast Fadil

VinFast Fadil là dòng xe đô thị hạng A, phù hợp cho các gia đình trẻ, nữ giới hoặc các đơn vị kinh doanh dịch vụ taxi.

Giá lăn bánh VinFast Fadil tại Việt Nam
Hà Nội (PTB 12%) TP HCM (PTB 10%)
Giá tháng 6/2019 394 394
VAT 10% 39,4 39,4
Phí trước bạ 52,8 43,4
Phí đăng kiểm 0.34 0.34
Phí sử dụng đường bộ 1 năm 1,56 1,56
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 0.87 0.87
Phí ra biển 20 20
Giá lăn bánh 508,2 490,5


VinFast Fadil được phát triển lại dựa trên nền tảng khung gầm được chia sẻ từ Chevrolet Spark thế hệ mới.Fadil có thiết kế cách tân hơn, hiện đại hơn Spark nhờ sự kết hợp khéo léo giữa logo Vinfast hình chữ V và hệ thống đèn Led. Về trang bị nội ngoại thất thì Fadil giống với Spark.
Để thuyết phục khách hàng tốt hơn, Vinfast cũng trang bị nhiều tiện nghi, công nghệ không thua kém gì các dòng sedan dành cho gia đình như gương chỉnh điện, đóng mở cốp bằng điện, mà hình giải trí lớn 7 inch, kết nối đa phương tiện, điều hòa tự động, dàn âm thanh 6 loa…

Thông tin chi tiết Bản tiêu chuẩn Bản cao cấp
Kích thước Dài x Rộng x Cao 3.676 x 1.632 x 1.495 mm
Chiều dài cơ sở 2.385 mm
Động cơ & vận hành Động cơ 1,4L động cơ xăng, 4 xi lanh thẳng hàng
Công suất tối đa 98 mã lực – 6.200 vòng/phút
Mô men xoắn cực đại 128Nm – 4.400 vòng/phút
Hộp số Vô cấp, CVT
Dẫn Động Cầu trước
Hệ thống treo trước Độc lập kiểu MacPherson
Hệ thống treo sau Dầm xoắn
Trợ lực lái Trợ lực điện
Ngoại thất Đèn chiếu xa & chiếu gần Halogen
Đèn chiếu sáng ban ngày Halogen LED
Đèn sương mù trước
Đèn hậu Halogen LED
Đèn phanh thứ 3 trên cao
Gương chiếu hậu Chỉnh/gập điện, tích hợp đèn báo rẽ, sấy gương
Mâm xe (la-zăng) Hợp kim nhôm Hợp kim nhôm 2 màu
Kích thước lốp 185/55R15
Nội thất Màu nội thất Đen/Xám
Chất liệu bọc ghế Da tổng hợp
Điều chỉnh hàng ghế trước Chỉnh cơ 6 hướng ghế lái + 4 hướng ghế hành khách
Hàng ghế sau Gập 60/40
Vô lăng Chỉnh cơ 2 hướng Chỉnh cơ 2 hướng, bọc da, điều chỉnh âm thanh
Gương trên tấm chắn nắng Bên lái Bên lái & hành khách
Giải trí Hệ thống điều hoà Chỉnh cơ Tự động
Hệ thống giải trí Màn hình Đài AM/FM, MP3 Màn hình cảm ứng 7″, kết nối điện thoại thông minh, đài AM/FM, MP3
Hệ thống âm thanh 6 loa
Cổng USB 1 cổng 2 cổng
Kết nối Bluetooth Có, nút chọn trên vô lăng
Trang bị an toàn Hệ thống phanh trước/sau Đĩa/tang trống
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử EBD
Hệ thống cân bằng điện tử ESC
Chức năng kiểm soát lực kéo TCS
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA
Chức năng chống lật ROM
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau Không
Camera lùi Không
Móc cố định ghế trẻ em ISOFIX
Hệ thống túi khí 2 túi khí 6 túi khí
Khóa cửa tự động khi xe di chuyển Không
An ninh Chống trộm, mã hóa chìa khóa

// Xe máy điện Vinfast

Giá xe máy điện VinFast 2020

  • Giá bán của xe máy điện VinFast Klara phiên bản pin Lithium-ion là 51,8 triệu đồng
  • Vinfast Klara bản ắc-quy axit-chì giá 30,9 triệu đồng.
  • Giá Xe máy điện VinFast Impes giá 21,99 triệu và Ludo giá 20,99 triệu đồng.
  • VinFast Klara S giá:  39,9 triệu đồng

Phiên bản nâng cấp của dòng xe máy điện thời trang Klara vừa được VinFast tung ra thị trường với mức giá cạnh tranh chỉ 39,9 triệu đồng, cho phép người dùng tự sạc pin tại nhà hoặc đổi pin tại trạm, đồng thời được tích hợp nhiều tính năng thông minh, hữu ích.

Một năm trước, mẫu xe máy điện thời trang VinFast Klara ra mắt với khả năng chống nước, không gây tiếng ồn, không phát khí thải, đồng thời tiết kiệm chi phí xăng xe cho người sử dụng, đã nhận được nhiều phản hồi tích cực và sự đón nhận từ thị trường.

Kế thừa những thành công đã có của Klara, phiên bản nâng cấp VinFast Klara S gần như vẫn giữ nguyên thiết kế theo phong cách Italy với kiểu dáng thanh lịch.

VinFast Klara S được tung ra thị trường với mức giá cạnh tranh chỉ 39,9 triệu đồng

Ngoài ra, Klara S được được trang bị động cơ Bosch công suất 1.200W có khả năng vận hành bền bỉ, gia tốc mạnh mẽ. Tuy nhiên, xe sử dụng 2 viên pin lithium-ion công nghệ tiên tiến nhất hiện nay của LG Chem, thay cho ắc quy chì hay chỉ một viên pin như phiên bản cũ, giúp gia tăng quãng đường di chuyển tối đa lên tới 120km (ở tốc độ 30km/h) sau mỗi lần sạc đầy.

Là mẫu xe máy điện thông minh, VinFast Klara S được tích hợp eSIM, giúp chủ nhân dễ dàng quản lý tình trạng vận hành của xe, định vị phương tiện từ xa thông qua ứng dụng di động (Mobile App) nhờ phương thức kết nối GSM hoặc Bluetooth.

VinFast Klara S có giá bán hết sức cạnh tranh là 39.900.000 đồng, không bao gồm pin. Thay vì phải mất thêm chi phí cho pin khiến giá thành của xe bị đội lên, người tiêu dùng sẽ được VinFast cung cấp pin để sử dụng, mỗi khi xe hết pin chỉ cần đổi pin mới tại trạm để sử dụng.

Đồng thời, nhà sản xuất VinFast cũng bất ngờ công bố mức giá mới cho 2 dòng xe Ludo và Impes, mang đến cho người tiêu dùng cơ hội sở hữu những mẫu xe máy điện chất lượng cao, bền đẹp, thông minh, nhỏ gọn với mức giá ưu đãi chỉ 12.900.000 đồng với Ludo, trong khi Impes có giá 14.900.000 đồng.

3 dòng xe máy điện sẽ được vận hành với cơ chế linh hoạt, vừa có thể sạc pin tại nhà, vừa có thể đổi pin nhanh chóng tại trạm qua hình thức gói thuê bao và đổi pin.

Việc ra mắt Klara S và ưu đãi về giá cho Ludo, Impes nằm trong chương trình khuyến khích tiêu dùng cuối năm và chào Xuân 2020 của VinFast mang tên “Vạn chiến mã Xanh, vì Việt Nam xanh”, trước thực trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh hiện nay, bước đi này của VinFast được cho là sẽ ghi điểm tích cực trong mắt người tiêu dùng. Hồi tháng 11/2019, xe máy điện VinFast đã được kênh truyền hình CNN bình chọn là “biểu tượng giao thông xanh”, 1 trong 5 biểu tượng mới của thủ đô Hà Nội.


/// Mua xe Vinfast ở đâu? Danh sách đại lý bán xe Vinfast

Hiện tại, VinFast cho biết đang xây dựng kênh phân phối rộng khắp cả nước với 15 showroom trưng bày sản phẩm, 136 điểm bán và 22 đại lý uỷ quyền bán xe máy điện trên toàn quốc. Đồng thời, VinFast cũng đang thiết lập một hệ sinh thái dịch vụ đặc biệt, bao gồm các Tổ hợp dịch vụ, trạm sạc, hệ thống trung tâm chăm sóc khách hàng và các điểm bảo hành, sửa chữa sản phẩm phục vụ cho sản phẩm ô tô xe máy điện khi đi vào lưu thông

  • Xem Danh sách đại lý ban xe Vinfast

Sau khi chính thức tiếp quản hệ thống đại lý Chevrolet trên toàn quốc và nhà máy GM tại Hà Nội từ tháng 12/2018, VinFast đã nâng cấp cơ sở vật chất đại lý, thay đổi nhận diện và chuyển đổi mô hình thành hệ thống đại lý hai thương hiệu VinFast – Chevrolet. Quá trình này sẽ được thực hiện từ nay đến 15/5/2019.
gia xe vinfast bang gia xe vinfast oto xe may dien 2019
Trong thời gian nâng cấp cơ sở vật chất đại lý, các hoạt động kinh doanh, chăm sóc khách hàng sẽ tiếp tục được duy trì.hệ thống đại lý Chevrolet cũng bắt đầu chính thức nhận đặt cọc mua xe ô tô VinFast từ khách hàng.

Bên cạnh việc kinh doanh các dòng xe của VinFast và Chevrolet, hệ thống đại lý hai thương hiệu trải dài trên khắp cả nước cũng sẽ đồng thời cung cấp các dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng và phụ tùng chính hãng cho khách hàng, theo đúng tiêu chuẩn của đại lý 3S.Ngoài hệ thống đại lý hai thương hiệu, khách hàng có nhu cầu mua xe VinFast hiện cũng có thể đặt hàng tại 15 showroom của VinFast đặt tại các trung tâm thương mại Vincom trên toàn quốc. Ngoài ra, kể từ ngày 1/9/2019, VinFast cũng sẽ khai trương 40 đại lý ủy quyền chuyên bán và cung cấp dịch vụ dành riêng cho xe VinFast.

Theo thỏa thuận hợp tác chiến lược giữa VinFast và General Motors (GM), VinFast hiện là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm và dịch vụ mang thương hiệu Chevrolet tại Việt Nam. Chia sẻ về mối quan hệ hợp tác giữa VinFast và Chevrolet, bà Lê Thị Thu Thủy – Phó chủ tịch Tập đoàn Vingroup kiêm Chủ tịch VinFast cho biết: “Quan hệ đối tác chiến lược của GM – VinFast sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho thương hiệu Chevrolet và hệ thống đại lý tăng trưởng dài hạn tại Việt Nam, thông qua uy tín mang tầm cỡ toàn cầu của GM và thế mạnh của VinFast tại thị trường Việt Nam. Chúng tôi tin tưởng hệ thống đại lý giàu kinh nghiệm, am hiểu thị trường của Chevrolet sẽ đáp ứng tốt mọi nhu cầu của khách hàng và là một kênh phân phối hiệu quả các dòng xe ô tô VinFast”.

Click to rate this post!
[Total: 0 Average: 0]