Xe Kawasaki 2021

Kawasaki W175 2021: Giá bán xe W175 SE mới & Thông số kỹ thuật

Kawasaki W175 2021: Giá bán xe W175 SE mới & Thông số kỹ thuật


Kawasaki ra mắt chiếc W175 SE tại thị trường nước ngoài có thêm 2 lựa chọn màu mới, bên cạnh tùy chọn màu có từ mô hình trước có giá bán ra từ 52 triệu đồng.

Giá xe Kawasaki W175 bao nhiêu?

Xe moto cỡ nhỏ Kawasaki W175 Được các đại lý chính hãng của Kawasaki phân phối tại Việt Nam đầu năm 2018,nên hiện mẫu xe này vẫn đang là phiên bản cũ, cụ thể giá xe Kawasaki W175 năm 2021 bản W175 SE niêm yết giá  68 triệu đồng (đã bao gồm VAT).

Mẫu xe Giá đề xuất Giá đại lý (VNĐ) Giá lăn bánh tạm tính
Kawasaki W175 SE Năm 2021 (Đen – Bạc) 68.000.000 68.000.000 75.466.000

Giới thiệu

Thiết kế xe Kawasaki W175 tại Việt Nam

Về thiết kế mẫu xe  Kawasaki W175 được trang bị đèn pha tròn cổ điển với viền ốp chrom bóng, đồng hồ dạng analog truyền thống. Các chi tiết như tay lái, để chân và yên xe đều được hãng thiết kế và bố trí để tối ưu hóa cho người dùng. Ống xả của xe lấy cảm hứng từ ống xả của các mẫu xe cổ của Anh ở thập niên 50 của thế kỷ trước.

Đầu đèn Kawasaki W175,Đánh giá xe Kawasaki W175 2019, giá bán bao nhiêu, ưu nhược điểm, hình ảnh chi tiết, thông số kỹ thuật Kawasaki W175 tại đại lý

Đầu đèn Halogen cổ điển trên Kawasaki W175 2021: Giá bán xe W175 SE mới & Thông số kỹ thuật

Động cơ Kawasaki W175 2019

Về sức mạnh vận hành, Kawasaki W175 sử dụng động cơ xi lanh đơn, dung tích 177 phân khối SOHC, làm mát bằng gió, cho công suất cực đại 13 mã lực tại 7.500 vòng/phút và mô men xoắn 13,2 Nm tại 6.000 vòng/phút. Động cơ này kết hợp hộp số 5 cấp.


Các phiên bản Kawasaki W175 sắp về Việt Nam 2021

Kawasaki W175 SE 2021

Mẫu xe mới ra mắt thị trường Indonesia có thêm 2 lựa chọn màu mới, bên cạnh tùy chọn màu có từ mô hình trước có giá 52 triệu đồng.

gia-xe-kawasaki-w175 Kawasaki W175 SE 2021 ra mắt  thêm 2 tùy chọn màu mới

 

Kawasaki W175 SE 2021 có gì mới?

Kawasaki Motor Indonesia (KMI) mới đây đã ra mắt mẫu Kawasaki W175 SE 2021, có thêm hai lựa chọn màu mới là Matte Urban City White và Metallic Ocean Blue, bên cạnh tùy chọn màu Ebony giống mô hình cũ.

3_gia-xe-kawasaki-w175

Động cơ xe Kawasaki W175 SE 2021

Kawasaki W175 SE được trang bị động cơ dung tích 177cc, làm mát bằng không khí, 4 thì, đơn, SOHC, 2 va. Kết hợp với hộp số 5 cấp.4_gia-xe-kawasaki-w175

Hệ thống cung cấp nhiên liệu của nó là bộ chế hòa khí (Mikuni VM24), cho công suất cực đại 13 mã lực tại 7.500 vòng / phút và mô-men xoắn cực đại 13,2Nm tại 6.000 vòng / phút.

1_gia-xe-kawasaki-w175

Dung tích bình xăng của Kawasaki W175 SE 2021 là 14 lít.

Trang bị xe Kawasaki W175 SE 2021

Các thông số kỹ thuật khác bổ sung cho mẫu xe cổ điển và thanh lịch bao gồm phuộc trước ống lồng 30 mm, lò xo tải trước có thể điều chỉnh, phanh đĩa phía trước 220 mm, lốp trước 80 / 100-17M / C 46P và lốp sau 100 series / 90-17M / C 55P, cũng như trọng lượng đạt 126 kg (trọng lượng giới hạn).

2_gia-xe-kawasaki-w175

Giá bán

Đối với thị trường Indonesia, Kawasaki W175 SE 2021 được chào bán với mức giá Rp. 32.800.000 (khoảng 52 triệu đồng).

Kawasaki W175 TR

Dù không có thông số kỹ thuật nổi bật hay nhiều trang bị cao cấp nhưng cách đây 2 năm, Kawasaki đã tạo ra một ‘cú hit’ trong phân khúc mô tô giá rẻ với dòng xe hoài cổ W175. Tiếp tục muốn thành công với nền tảng này, hãng đã cải tiến chiếc W175 dáng roadster để tạo ra một phiên bản hoàn toàn mới là Kawasaki W175 TR.

Kawasaki ra mắt mô tô hoài cổ dáng scrambler với giá bán cực kỳ hấp dẫn

Trên thực tế, ‘scrambler’ là khái niệm được Kawasaki sử dụng để định nghĩa W175 TR, trong khi chiếc xe này sở hữu kiểu dáng gần với phong cách ‘cào cào’ hoài cổ (vintage enduro – vinduro) hơn. Kiểu dáng này có được là nhờ vào một loạt các thay đổi lớn – bắt đầu từ chắn bùn trước được đặt cao hơn giống như những chiếc xe địa hình thực thụ. Không chỉ có chắn bùn cao, W175 TR còn được trang bị hệ thống treo mới với phuộc trước dài hơn 35mm và sau hơn 27mm.

Đổi lại dáng vẻ ‘gầm cao máy thoáng’, W175 TR cũng có chiều cao yên tính tới mặt đất tăng thêm 3cm so với W175 thường. Tư thế ngồi của xe cũng có sự thay đổi lớn với ghi-đông cao có giằng ngang, bình xăng nhỏ hơn và yên mới. Với dung tích chỉ 7,5l, chiếc xe đã nhẹ hơn W175 tới 5kg, nay đạt 121kg. Cuối cùng, Kawasaki còn trang bị cho W175 TR dè sau ngắn của phiên bản W175 Cafe, pô mới và cặp lốp gai mãng cầu được thiết kế 50% on-road, 50% off-road.

Ngoài những điểm khác biệt trên, các thông số kỹ thuật khác của W175 TR giống như W175 thường. Xe được trang bị động cơ 1 xi-lanh 4 kỳ SOHC 2 van làm mát bằng không khí, sử dụng trái piston 65,5mm với khoảng hành trình xi-lanh 52,4mm, tỉ số nén 9,1:1 và sử dụng chế hòa khí cơ Mikuni VM24. Cỗ máy này chỉ tạo ra công suất 13PS tại tua máy 7.500rpm và mô-men xoắn 13,2Nm tại 6.000rpm – yếu hơn cả những mẫu xe côn tay underbone 150 như Yamaha Exciter 150 hay Honda Winner 150.

Giống như W175, W175 TR được bán với 2 phiên bản là thường và SE. Trong đó phiên bản SE nổi bật hơn với ốp pô cùng vòng trang trí bảng đồng hồ mạ bóng, phuộc sau lò xo đỏ, yên nâu vân ‘bánh mì’ cổ điển, ốp nhôm chắn bảo vệ gầm, má ốp cao su hai bên bình xăng, tem trang trí bình xăng kiểu hoài cổ và cặp vành sơn đen. Khách hàng mua bản thường cũng chỉ có duy nhất một lựa chọn màu sắc là trắng.

Tại Indonesia, W175 TR bản thường được Kawasaki bán với giá 29,9 triệu Rupiah (tương đương 49,23 triệu đồng) trong khi bản SE là 32,4 triệu Rupiah (53,3 triệu đồng). Đây là những con số rất hấp dẫn so với một chiếc mô tô phân khối lớn. Xét tới việc giá đề xuất của Kawasaki W175 SE bản cao cấp tại Việt Nam hiện cũng chỉ là 72 triệu đồng, có thể chắc chắn W175 TR khi về nước ta sẽ chỉ nằm ở khoảng cao nhất là 80 triệu đồng.

Thông số kỹ thuật xe Kawasaki W175

  • Loại động cơ : SOHC, xy-lanh đơn, 4 thì, làm mát bằng không khí.
  • Dung tích xy-lanh : 177 cc
  • Hộp số : 5 cấp
  • Công suất tối đa : 13 mã lực tại 7.500 vòng/phút
  • Mômen cực đại: 13,2 Nm tại 6.000 vòng/phút
  • Hệ thống cung cấp nhiên liệu: bộ chế hòa khí Mikuni VM24
  • Cỡ lốp trước/sau : 80/100-17M/C 46P – 100/90-17M/C 55P
  • Phanh trước/sau: phanh đĩa 220mm/ phanh đùm
  • Dài x Rộng x Cao : 1.930 x 765 x 1.030 mm
  • Chiều dài cơ sở: 1.275 mm
  • Chiều cao yên : 785 mm
  • Bình xăng: 13,5 lít
  • Trọng lượng khô: 126 kg

Bài viết liên quan

Được gắn thẻ , , ,